This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

Chủ Nhật, 8 tháng 11, 2026

Bài 1. LÀM QUEN VỚI PYTHON

 


BÀI 1: LÀM QUEN VỚI PYTHON

1/Cài đặt Python lõi

Phát hành 1991 bởi Guido Van Rossum người Hà Lan

Link tải

2/Môi trường lập trình (IDLE)

-Sublime Text, Geany, Visual Studio Code (VS code), PyCharm, Notepad++, Wingwere, Thony,....

3/ Lệnh print

a) Cú pháp

print(<thông tin cần in>)

Chú ý:

-Python phân biệt chữ viết hoa và viết thường Print khác với print

-Dùng dấu nháy đơn (' ') hoặc dấu nháy kép (" ") để in chuỗi ký tự (văn bản)

-Muốn in nhiều thông tin thì các thông tin cách nhau bởi dấu phẩy. Mỗi thông tin in ra sẽ cách nhau một khoảng trắng

-Lệnh print sẽ tự động xuống dòng và về đầu dòng mới nên mỗi lệnh print sẽ in thông tin trên một dòng

b) Các tham số của print

*Tham số sep

Tham số sep trong lệnh print() dùng để quy định ký tự hoặc chuỗi ký tự ngăn cách giữa các giá trị được in ra.

print(<thông tin 1>,<thông tin 2>,…,<thông tin n>),sep= “nội dung giữa các thông tin”)

Ví dụ:

print(“x”, “y”, “z”) è x y z

print(“x”, “y”, “z”, sep=“”) è xyz

print(“x”, “y”, “z”, sep=“*”) è x*y*z

Mặc định của tham số sep là sep=“ ” (một kí tự trắng). Không cần ghi vào lệnh print

*Tham số end

Tham số end trong lệnh print() dùng để quy định ký tự hoặc chuỗi ký tự được in ra ở cuối mỗi lệnh print().

print(<thông tin cần in> end= “nội dung cuối thông tin”)

Ví dụ:

print(“x”, “y”, “z”, end= “+”) è x y z+

print(“x”,end= “+”)

print(“y”,end= “***”)

Hãy cho biết kết quả là gì?

Mặc định của tham số end là end=“/n” (xuống dòng). Không cần ghi vào lệnh print

Chú ý: Có thể sử dụng đồng thời hai tham số này trong một lệnh print()

print("Tin", "Hoc", "Python", sep="-", end="!")

print("Rất vui")

Hãy cho biết kết quả là gì?

4/ Biến

a/Khái niệm

Biến (Variable) là một khái niệm rất quan trọng. Biến được sử dụng để lưu trữ dữ liệu trong chương trình, chẳng hạn như họ tên, tuổi, điểm số, chiều cao, kết quả tính toán...

Các em có thể hiểu đơn giản: Biến giống như một chiếc hộp có tên, dùng để chứa dữ liệu.

b/Khai báo biến

Trong Python, chúng ta không cần khai báo trước kiểu dữ liệu của biến. Chỉ cần đặt tên biến và gán giá trị bằng dấu =.

ten_bien = gia_tri

ví dụ:

a=3

b=4

tong=a+b

print(“tong cua a va b la:”,tong)

Lưu ý: Dấu = trong Python là phép gán giá trị, không phải dấu bằng trong toán học.

c/Các kiểu dữ liệu thường dùng của biến

Python có nhiều kiểu dữ liệu. Sau đây là 4 kiểu cơ bản:

Kiểu dữ liệu

Ý nghĩa

Ví dụ

int

Số nguyên

tuoi = 15

float

Số thực

diem = 8.5

str

Chuỗi ký tự

ten = "Lan"

bool

Đúng hoặc sai

dat = True

d. Quy tắc đặt tên biến

Quy tắc 1: Tên biến có thể chứa chữ cái, chữ số và dấu gạch dưới _

Quy tắc 2: Tên biến không được bắt đầu bằng chữ số.

Quy tắc 3: Không được chứa dấu cách.

Quy tắc 4: Python phân biệt chữ hoa và chữ thường.

Quy tắc 5: Không sử dụng từ khóa dành riêng của Python làm tên biến.

e. Các phép toán

Toán tử

Ý nghĩa

Ví dụ

+

Phép cộng

a + b

-

Phép trừ

a - b

*

Phép nhân

a * b

/

Phép chia

a / b

//

Chia lấy phần nguyên

a // b

%

Chia lấy số dư

a % b

**

Lũy thừa

a ** b

f. Các phép so sánh

Toán tử

Ý nghĩa

Ví dụ

Kết quả

==

Bằng

a == b

False

!=

Khác

a != b

True

> 

Lớn hơn

a > b

True

< 

Nhỏ hơn

a < b

False

>=

Lớn hơn hoặc bằng

a >= b

True

<=

Nhỏ hơn hoặc bằng

a <= b

False

g. Các phép gán

Toán tử

Cách viết tương đương

Ví dụ

Kết quả

=

Gán giá trị

a = 10

10

+=

a = a + 5

a += 5

15

 

a = a - 5

a -= 5

5

*=

a = a * 2

a *= 2

20

/=

a = a / 2

a /= 2

5.0

//=

a = a // 3

a //= 3

3

%=

a = a % 3

a %= 3

1

**=

a = a ** 2

a **= 2

100

h) Toán tử logic (Logical Operators)

Dùng để kết hợp nhiều điều kiện hoặc đảo ngược kết quả điều kiện.

Python có 3 toán tử logic:

·        and: Và.

·        or: Hoặc.

·        not: Phủ định.

Toán tử

Ý nghĩa

Kết quả

and

Đúng khi tất cả điều kiện đều đúng

True and True = True

or

Đúng khi có ít nhất một điều kiện đúng

True or False = True

not

Đảo ngược giá trị logic

not True = False

 

5. Lệnh input()

a/Cú pháp

Trong Python, lệnh input() được sử dụng để nhập dữ liệu từ bàn phím. Khi chương trình chạy đến lệnh input(), Python sẽ tạm dừng và chờ người dùng nhập dữ liệu rồi nhấn phím Enter.

ten_bien = input("Thông báo nhập dữ liệu: ")

ví dụ:

tuoi = input("Bạn bao nhiêu tuổi? ")

print("Tuổi của bạn là:", tuoi)

Chú ý: Lệnh input() mặc định nhận dữ liệu dưới dạng chuỗi kí tự (str), kể cả khi người dùng nhập số.

a=input("nhap mot so")

b=4

tong=a+b

print("tong cua a va b la",tong)

b) Chuyển dữ liệu nhập vào thành số

Nếu muốn thực hiện phép tính với dữ liệu nhập vào, chúng ta cần chuyển đổi kiểu dữ liệu.

Các lệnh thường dùng:

Lệnh

Công dụng

int()

Chuyển thành số nguyên

float()

Chuyển thành số thực

Type()

Kiểm tra kiểu dữ liệu

str()

Chuyển đổi thành chuỗi kí tự

 

Thứ Sáu, 6 tháng 11, 2026

CẤU TRÚC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI THCS-MÔN TIN HỌC CẤP THÀNH PHỐ

 

CẤU TRÚC ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI THCS

CẤP THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI TỪ NĂM HỌC 2026-2027

MÔN: TIN HỌC

(Ban hành kèm theo Công văn số         /SGDĐT-GDPT&GDTX ngày       /10/2026
của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đồng Nai)

 

I. HÌNH THỨC, MỨC ĐỘ, THANG ĐIỂM, THỜI GIAN

1. Hình thức: Lập trình trên máy tính, sử dụng một trong các ngôn ngữ C, C++, Python để lập trình giải bài toán.

2. Mức độ: gồm 04 câu, thông hiểu 01 câu: 25% tổng số điểm, vận dụng 02 câu: 60% tổng số điểm, vận dụng cao 01 câu: 15% tổng số điểm.

3. Thang điểm: 20 điểm

4. Thời gian: 150 phút.

II. CẤU TRÚC CỦA ĐỀ THI

Câu

Điểm

Nội dung/Chủ đề

Ghi chú

1

5.0

Sử dụng ngôn ngữ lập trình để giải quyết một số bài toán ở mức độ trung bình, có đòi hỏi về cấu trúc dữ liệu đơn giản: câu lệnh điều kiện, vòng lặp.

Thông hiểu

2

6.0

Kiểm tra kỹ năng lập trình cơ bản, hiểu biết về ngôn ngữ lập trình để giải quyết bài toán ở mức độ trung bình có đòi hỏi về cấu trúc dữ liệu như mảng một chiều, xâu kí tự.

Vận dụng

3

6.0

Sử dụng các thuật toán sắp xếp, tìm kiếm,.. để giải quyết bài toán.

Vận dụng

4

3.0

Sử dụng các thuật toán như: sắp xếp, tìm kiếm, quy hoạch động ở mức đơn giản hoặc các thuật toán tổng hợp để giải quyết bài toán

Vận dụng cao

* Chú ý:

- Hướng dẫn chấm phải gồm có: Test chấm, code tham khảo.

- Chấm thi bằng phần mềm.

- Trong đề thi không đòi hỏi về cấu trúc dữ liệu mảng hai chiều, đa chiều.


ĐỀ THAM KHẢO